PHÁP BẢO HỘ THÂN, AN TRẠCH

PHÁP BẢO HỘ THÂN, AN TRẠCH



Pháp Bảo có thể dùng an trí trong nhà, hoặc đeo trên thân để hộ thân, an trấn nhà cửa.
Chú Ngữ, Bảo Khiếp ấn có thể xếp đặt trong nhà, hoặc để trong cái tháp thủy tinh thời đều mãn túc tất cả Thiện Nguyện
Năm chủng tự ghi nhận từ dưới lên trong cái Tháp năm tầng:
A VA RA HA KHA
_Các câu Chú nối tiếp nhau theo vòng xoay theo bên phải chung quanh cái tháp:
NAMAḤ STRYIDHVIKANĀṂ SARVA TATHĀGATĀNĀṂ_ OṂ BHUVI
BHAVANA BALE VACARE VACAṬAI CULU CULU, DHARA DHARA _SARVA TATHĀGATA-DHĀTU DHARE PARMAṂ BHAVATI JAYA-VAREMUCARE SAMARA TATHĀGATA-DHARMMA-CAKRA PRAVARTTANA VAJRE BODHI-MAṆḌA ALAṂKARA LAṂKṚTE SARVA-TATHĀGATA ADHIṢṬITE BODHAYA BODHAYA, BODHI BODHI, BUDDHYA BUDDHYA, SAṂBODHANI SAṂBODHAYA, CALA CALA CALAṂNTU,SARVA AVARAṆANI SARVA-PĀPA VIGATE, HURU HURU, SARVA ŚAKA VIGATE, SARVA TATHĀGATA-HṚDAYA VAJRENI SAṂBHARA SAṂBHARA, SARVA TATHĀGATA-GUHYA-DHĀRAṆI MUDRE BUDDHE SUBUDDHE, SARVA TATHĀGATA ADHIṢṬITE-DHĀTU-GARBHE SVĀHĀ,
SAMAYA ADHIṢṬITE SVĀHĀ _ SARVA TATHĀGATA-HṚDAYA-DHĀTU-MUDRE SVĀHĀ SUPRATIṢṬITA, SUPE TATHĀGATA ADHIṢṬITE, HURU HURU, HŪṂ HŪṂ SVĀHĀ OṂ SARVA TATHĀGATOṢṆĪṢA-DHĀTU-MUDRAṆI, SARVA TATHĀGATAṂ SADHĀTU VIBHUṢITA ADHIṢṬITE HŪṂ HŪṂ SVĀHĀ OṂ SARVA TATHĀGATA-UṢṆĪṢA-DHĀTU-MUDRAṆI, SARVA TATHĀGATAṂ SADHĀTU VIBHUṢITA ADHIṢṬITE, JAḤ HŪṂ VAṂ HOḤHŪṂ HŪṂ SVĀHĀ OṂ SARVA TATHĀGATA-UṢṆĪṢA-DHĀTU-MUDRAṆI, SARVA TATHĀGATA-DHARMMA-DHĀTU VIBHUṢITA ADHIṢṬTE, HURU HURU HŪṂ HŪṂ SVĀHĀ NAMO BHAGAVATE VIPULA VADANA KĀṆCANUKṢIPTA PRABHA SAKETU MURDHTE STATHĀGATĀSYA_NAMO BHAGAVATE ŚĀKYAMUNĀYE TATHĀGATĀYA ARHATE SAMYAKSAṂ BUDDHĀYA

TADYATHĀ:OṂ BODHI BODHI BODHI BODHI, SARVA TATHĀGATA GOCARE DHARA DHARA, HARA HARA, PRAHARA PRAHARA, MAHĀ- BODHI-VITTA DHARA, CULU CULU, ŚATA-RAŚMI SAṂCODITE, SARVA TATHĀGATA ABHIṢIKTE, GUṆE GUṆE GUṆA-VATE BUDDHA-GUṆA AVABHĀSI, MILI MILI, GAGANA TALE, SARVA TATHĀGATA ADHIṢṬITE
NABHASTALE, ŚAMA ŚAMA PRA ŚAMA, SARVA PĀPA PRAŚAMANE, SARVA PĀPA VIŚODHANE, HULU HULU, BODHI-MARGA SAṂPRATISTHITE, SARVA TATHĀGATA PRATIṢṬITA ŚUDDHE SVĀHĀ OṂ SARVA TATHĀGATĀ-VYAVALOKITE, JAYA JAYA, SVĀHĀ OṂ HULU HULU JAYA-MUKHE SVĀHĀ
NAMAḤ SAPTA SAPTATTIBHYAḤ SAMYAKSAṂBUDDHĀ-KOṬĪNĀṂ, PARIŚUDDHE-KĀYA VAK-CITTA PRATIṢṬITĀNĀṂ_ NAMO BHAGAVATE AMITĀYUṢASYA TATHĀGATASYA_ OṂ TATHĀGATA ŚUDDHE ĀYU VIŚUDDHANI SAṂHARA SAṂHARA, SARVA TATHĀGATA-VĪRYABALENA PRATISAṂHARA ĀYU SMARA SMARA, SARVA TATHĀGATASAMAYAṂ, BODHI BODHI, BUDDHYA BUDDHYA,VIBUDDHYA VIBUDDHYA, BODHAYA BODHAYA, SARVA-SATVĀNĀṂ SARVA PĀPA
AVARAṆĀ VIŚUDDHE VIGATA, MALA MALA, BHAYE, SUBUDDHA
BUDDHA, HURU HURU SVĀHĀ
OṂ SARVA TATHĀGATA VIPULA YEṢṬI MAṆI KANAKA RĀJATA
VIBHUṢITA YEṢṬI DHURU DHURU, SAMANTA VILOKITE, SARA SARA, SARVA PĀPA VIDHANE BODHANI SAṂBODHANE PRAVARA YEṢṬI VARE MAṆI DHVAJE RUCIRA MALA VIŚUDDHE HŪṂ HŪṂ SVĀHĀ OṂ SARVA TATHĀGATA-MALA VIŚODHANE GANTA VILEPANA VARE, PRATISAṂSKARA TATHĀGATA-DHĀTU-DHARE, DHARA DHARA, SAṂDHARA SAṂDHARA, SARVA TATHĀGATA ADHIṢṬITE SVĀHĀ
NAMO BHAGAVATE NAVA-NAVATĪNĀṂ SAMYAKSAṂBUDDHA
KOṬĪN AYUTA-ŚITA SAHASRA GEGANA DIVANUKASAMĀNĀṂ_ NAMAḤ
SARVA NIVARANA VISKAṂBHIṆI BODHI-SATVAYA_ OṂ TURU TURU
SARVĀRANA VIŚODHANI, SARVA TATHĀGATA ĀYUḤ PĀLANI VIPULE
NIRMALE, SARVA SIDDHA NAMAḤSKṚTE, BHARA BHARA, SARVA
SATVA VALOKINI HŪṂ, SARVA NIVARAṆA VISKAṂBHIṆI, SARVA PĀPA
VIŚODHANI SVĀHĀ
NAMAḤ NAVĀ-NAVATĪNĀṂ TATHĀGATA KOṬĪ GEGANA
DĪVANUKASAMĀNĀṂ- OṂ VIPULA VIPULA PRAVARE JINA VARE, SARA
SARA, SARVA TATHĀGATA-DHĀTU-GARBHE SATYA ADHIṢṬITE SVĀHĀ
AYANTU BHUVANI SVĀHĀ
SARVA DEVANAṂ SVĀHĀ
ĀVAHA YAMI BUDDHA ADHIṢṬANA SAMAYE SVĀHĀ
NAMAḤ NAVĀ-NAVATĪNĀṂ TATHĀAGATA KOṬĪ NAYUTA-ŚITA
SAHASRA GEGANE DĪVANUKASAMĀNĀṂ_ OṂ BHURBHURI CALINI
CALE CALANA CILE, MUNI MUNI, HURI JALAṂṄKARI SVĀHĀ
OṂ NAMAḤ STRYIDHVIKANĀṂ SARVA TATHĀGATA-HṚDAYA
GARBHE JVALA JVAKLA, DHARMMA-DHĀTU-GARBHE SAṂHARA
SAMA ĀYU SAṂŚODHAYA MAMA SARVA PĀPAṂ, SARVA TATHĀGATA
SAMANTA UṢṆĪṢA VIMALE VIŚUDDHA SVĀHĀ
HŪṂ HŪṂ HŪṂ HŪṂ OṂ VAṂ SAṂ JAḤ SVĀHĀ
OṂ CAKṢU ŚAKṢU VIŚODHANI SVĀHĀ
OṂ SUPRATIṢṬA-VAJRAYA SVĀHĀ
A Ā, I Ī, U Ū, Ṛ Ṝ, Ḷ Ḹ, E AI, O AU, AṂ AḤ
KA KHA GA GHA, ṄA CA CCHA JA JHA ÑA, ṬA ṬHA ḌA ḌHA ṆA,
TA THA DA DHA NA, PA PHA VA BHA MA, YA RA LA VA, ŚA ṢA SA
HA KṢA
OṂ YE DHARMĀ HETU PRABHAVA HETUṂ_ STEṢĀṂ TATHĀGATO
HYA VADATA, TEṢĀṆ CAYO NIRODHA, EVAṂ VĀDI MAHĀ-
ŚRAMAṆAḤ SVĀHĀ
SARVA SAṄKALAṂ _ SARVA SAṄKALAṂ
*) Vòng tròn bên trên, phía bên trái: TRAṬ
*) Vòng tròn bên trên, phía bên phải: GĪḤ
*) Vòng tròn bên dưới, phía bên phải: KṚṬ
*) Vòng tròn bên dưới, phía bên trái: HOḤ

Phiên âm Phạn Văn và Việt dịch: HUYỀN THANH

Viết bình luận

Bình luận

Hiện tại bài viết này chưa có bình luận.

Bài viết liên quan:

Hiểu về Chân lý Cao quý thứ nhất.

Cuộc sống là khổ đau. Sự thật về khổ đau.   Chắc hẳn bạn đã từng nghe những lời dạy của Đức Phật về bản chất của cuộc sống này. Trong hơn một trăm năm qua, phần lớn giáo lý của Đức Phật đã được du nhập vào tư tưởng và văn hóa phương Tây. Biết rằng tất cả giáo lý của Đức Phật đều xoay quanh Tứ Diệu Đế , chúng ta cần phải hiểu đúng ý nghĩa những lời dạy nền tảng của Ngài.   Trong bài thuyết pháp đầu tiên, Đức Phật đã dạy rằng:   Này các tỳ kheo, đây chính là chân lý...

“Cái gì phát sinh rồi cũng phải chấm dứt.”

“Mọi thứ có thể phát sinh đều có thể chấm dứt.” Đây là câu mà Kondanna thốt ra sau khi nghe bài giảng đầu tiên của Đức Phật về Tứ Diệu Đế. Đức Phật đáp lại: “Kondanna hiểu. Kondanna là người hiểu thấu tất cả.” Cuộc đối thoại tưởng chừng không đáng kể này diễn ra ở cuối kinh Dharmachakra-pravartana nhưng nó chỉ ra chính xác điều mà Đức Phật đang cố gắng làm sáng tỏ, đó là trí tuệ về duyên khởi .   Cái gì thay đổi thì vô thường. Cái gì vô thường thì đều phải chịu khổ, hay nỗi đau . Cái gì có điều kiện...

Mọi thứ bên trong mandala đều có mối liên hệ với nhau.

Kyilkhor là từ tiếng Tây Tạng dùng để chỉ mandala. Mandala là sự biểu hiện của bồ đề tâm, tâm thức giác ngộ. Đó là một không gian thiêng liêng đại diện cho những gì chúng ta đang cố gắng thể hiện trong trải nghiệm của mình và trong thế giới xung quanh. Mandala đóng vai trò như một điểm tựa cho người tu tập trên con đường tu tập, hỗ trợ họ trong việc chiêm nghiệm và thiền định. Đó là một cõi thuần khiết, một lĩnh vực trải nghiệm mà người tu tập khao khát giác ngộ chọn làm...

Cách thiết lập bàn thờ tại gia

Đối với một Phật tử, việc có một bàn thờ riêng trong nhà là rất có lợi và quan trọng. Nhiều người phương Tây cho rằng việc cúng dường và lập bàn thờ chỉ là vấn đề truyền thống hơn là có liên quan thiết thực đến con đường thiền định của họ. Để có động lực làm điều gì đó, chúng ta cần biết lý do tại sao mình làm điều đó. Chính Đức Đạt Lai Lạt Ma đã nói với đại chúng rằng nếu không cúng dường Tam Bảo mỗi ngày thì giới quy y của người đó...

Các đạo sĩ Tây Tạng – Dòng truyền thừa Ngakpa

Các đạo sĩ Tây Tạng – Dòng truyền thừa Ngakpa Đây là phần giới thiệu về truyền thống của các đạo sĩ Phật giáo, do Pema Khandro biên soạn. Họ còn được biết đến với tên gọi Ngakpas và Naljorpas của Tây Tạng (tiếng Tây Tạng: sngags pa, rnal 'byor pa). Đây là những đạo sĩ Phật giáo Tây Tạng thuộc phái Kim Cương thừa. Giới thiệu về lịch sử các nhà tu khổ hạnh Phật giáo Pema Khandro trong trang phục của một nhà tu khổ hạnh Phật giáo (Ngakpa) Các đạo sĩ Phật giáo (Nakusa) là các tăng sĩ được thụ giới...

“Tóm lược chú giải Bát-nhã Tâm Kinh.”

“Bản chú giải cô đọng về tinh yếu của Trí tuệ (Bát-nhã).” Trí tuệ Bát-nhã Ba-la-mật đa, vượt ngoài nói, nghĩ, diễn đạt. Không sinh, không diệt, bản tính như hư không. Cảnh hành của trí tuệ tự chứng (tự tri riêng biệt). Đảnh lễ Mẹ của chư Phật ba thời. Tadyathā: Oṃ gate gate pāragate pārasaṃgate bodhi svāhā. Bát-nhã Tâm Kinh này là pháp được tụng đọc trong các hội chúng của tất cả tự viện Phật giáo, và cũng có rất nhiều người trì tụng; là điều hiện hữu trong tâm của hết thảy. Lại nữa, khi Đức Thế Tôn nhập vào tam-muội “Hiện quán...

Lợi ích của việc Cúng Khói

Lợi ích của việc Cúng Khói (Sang) “Sangcho” thường được gọi tắt là Sang, nghĩa là cúng dường qua làn khói hương thanh tịnh – hay còn gọi đơn giản là cúng khói. Đây là một thực hành rất phổ biến trong truyền thống Kim Cương thừa. Theo lời khuyên của Phakchok Rinpoche, chúng ta nên thực hành cúng khói thường xuyên vì đây là một phương pháp đơn giản nhưng mang lại nhiều lợi lạc, vừa giúp tích lũy công đức cho bản thân, vừa lợi ích cho nhiều chúng sinh khác. Ở các vùng thánh địa Himalaya, cúng khói không chỉ...

NHỮNG LỢI LẠC CỦA MẬT CHÚ TINH TÚY ĐẠO SƯ THÀNH TỰU

Hum Ở Biên Giới Tây Bắc xứ Orgyen

Được sinh ra trong nhụy một bông hoa sen,

Kỳ Diệu Thay sự thành tựu viên mãn của Ngài

Lừng danh là Đức Liên Hoa Sinh Padmasambhava

Được vây quanh bởi tập hội thánh chúng chư Dakini

Khi con tiếp bước theo sau dấu chân Ngài

Con khẩn cầu Ngài quang lâm và ban những ân phước gia trì

Đức Đạo Sư Liên Hoa Thành Tựu Tâm Phật (Hum)

Mật Chú Tinh Túy Thành Tựu:

Om Ah Hum Benza Guru Pêdma Siddhi Hum

Pháp Khí Mật Tông - Bảo Liên. Cung cấp bởi Sapo.
Lên đầu trang
Pháp Khí Mật Tông Pháp Khí Mật Tông Pháp Khí Mật Tông
Trang chủ Danh mục Liên hệ Tài khoản Giỏ hàng